[British Council] Great films that aren’t really about Canada

Factually correct: Đúng với thực tế

Preconditions to achieving: Điều kiện tiên quyết để đạt được…

ex: There are some basic preconditions to achieving happiness.

Enormous (i nố z mous) waterfall: Canada for me is a place that starts somewhere on the other side of that enormous waterfall.

A tunnel (tơ nồ) in the rock behind the water. The place is also popular with lovers.

The spot also attracts crazy people who want to throw themselves over the edge. These days it’s not bad if you like casinos. The latest one to open is called Fallsview casino, which, they say, is more luxurious (lấc zơ ri ơts) and sophisticated (səˈfistiˌkātid) than the Casino Niagara.

1. The hero was interviewed by a psychotherapist (sai cồ thía.. rờ pis)

2. He was getting further and further into debt.

3. He would never be able to pay the money back
4. Does this film have anything to do with Canada?
5. Canada is enormous … you can never use it up
6. He doesn’t seem to care about his girlfriend.
7. The film starts at the end of the story, then it goes back to the beginning.
8. Maybe violence is caused by unemployment.
9. The place is popular with lovers.
10. A lot of people are killed by guns in America.
11. Canada appears for comparison.
12. Of course they use their guns for hunting.
13. It begins with a shot of a waterfall.
14. Words come up on the screen.

 

Advertisements

[IELST Pronunciation] How to pronounce /t/ in American English

Âm t trong tiếng Anh có cách phát âm rất đa dạng và phong phú. Có tới 6 trường hợp phát âm khác nhau của âm /t/:

(1) Âm /t/ được bật đầy đủ;

(2) âm /t/ không bật hơi trong nhóm /st/, hoặc khi đứng cuối từ;

(3) Âm /t/ đứng giữa 2 nguyên âm biến đổi thành /d/;

(4) Âm /t/ câm trong cụm âm /nt/;

(5) Âm /t/ bị biến đổi trong cụm như /tn/, /tr/.

Cùng xem video hướng dẫn của cô Moon trong các trường hợp biến đổi của âm /t/:

Nếu /t/ đứng đầu âm tiết có trọng âm, nó được bật rõ ràng và đầy đủ: table, take, teach, ten, determine…

Âm /t/ cũng được bật đầy đủ khi nó ở dạng quá khứ của động từ và đứng sau một phụ âm vô thanh như – /f/, /k/, /p/, /s/, /ch/, /sh/, /th/: picked [pikt], hoped [houpt], raced [reist], watched [wɒcht], washed [wɒsht]

Tập đọc: Tom tried two times

Ngoại lệ: khi âm /t/ đứng sau một phụ âm khác, ở đầu từ, như trong cụm /st/: stay, store, steep… âm /t/ không được phát âm đầy đủ.

Tập đọc: I stay in the store for a while

2. Âm /t/ giống /d/ đứng giữa 2 nguyên âm

Đây là một đặc thù của âm /t/ trong tiếng Anh Mỹ, khác với trong tiếng Anh Anh.

Nếu /t/ ở giữa 2 nguyên âm, nó biến thành 1 âm /d/ mềm (tương tự âm /d/ khi đứng giữa hai nguyên âm: letter = /leder/, better = /beder/
Tập đọc: Water, daughter, bought a, caught a, lot of, got a, later, meeting, better

Tập đọc câu:
Get a better water heater. [gedda bedder wɔder hider]
Put all the data in the computer. [pʊdall the deiydə in ðe k’mpjuder]
Patty ought to write a better letter. [pædy ɔːd’ ride a bedder ledder]

What a good idea. [w’d’ gud aɪˈdɪə]

3. Âm /t/ bị biến mất khi đứng sau /n/

Khi âm /t/ đứng sau âm /n/, nó có thể biến mất (do 2 âm này có vị trí miệng gần giống nhau).

interview /ˈɪnərˌvju/
international /ˌɪn ərˈnæʃ ə nl/
advantage /ədˈvɑːn.tɪdʒ/
percentage /pɚˈsen.t̬ɪdʒ/
count on /kaun_on/

Một ví dụ rất thú vị về sự biến mất của âm “t” trong cụm “nt” có thể thấy trong bài hát “Count on me” của Bruno Mars. Nam ca sĩ hát là “coun-on me” chứ không phải “coun-ton me”.

Tập đọc câu: That’s quite right, isn’t it?

4. Âm /t/ không bật hơi khi đứng cuối từ

Để phát âm /t/, có 2 giai đoạn:

– Giai đoạn 1, lưỡi nâng lên phần ngạc trên để chặn lại;

– Giai đoạn 2, bật âm /t/.

Ngoài ra, nếu âm /t/đứng cuối một từ, thông thường người ta cũng chỉ chặn hơi lại (giai đoạn 1) mà không bật hơi ra (giai đoạn 2), ví dụ: put, what, lot, set, hot, sit, shot, brought. Đây là lý do tại sao chúng ta thường không nghe thấy âm /t/ khi nó đứng cuối từ.
Luyện tập: So sánh âm bị chặn trong từ “post” (/poust/) với việc không có âm /t/ trong từ “pose”.

5. Âm /t/ bị biến đổi trong tiếng Anh Mỹ

5.1. Âm /tn/

Cụm âm/tn/, ví dụ trong từ ‘button’, là cụm hầu hết người Việt Nam gặp khó khăn khi phát âm.Các âm /tn/ được thực hiện bằng cách đặt lưỡi ở vị trí của /t/, sau đó bật âm /t/ mà không di chuyển lưỡi, đồng thời chuyển nhanh sang âm [n].

Lưu ý:Hãy chắc chắn rằng bạn không đặt một âm schwa trước /n/ (ví dụ: với từ written:/ri-từn/ là sai, /rit-n/ là đúng).
Tập đọc: Written, certain, forgotten, button
Tập đọc câu:
He’s forgotten the carton of satin mittens.
She’s certain that he has written it.
Martin has gotten a kitten.

5.2. Âm /tr/

Với âm /tr/, do âm /t/ bị ảnh hưởng của âm /r/ nên khi đứng cạnh nhau, âm /t/ bị biến đổi thành âm /tʃ/. Ví dụ, khi đọc từ “train” thì thay vì bật âm thành /t/ + /rein/ thì đọc là /tʃ/ + /rein/, giống như ch-rain. Luyện tập bằng cách phân biệt “train” và “chain”.

Tập đọc: try – tie, train – chain, Troy – toy, stream – steam
I try to wear a tie
The train has a long chain
I have a toy that looks like the Troy horse
Can you see the steam floating on the stream?

Source: http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/hieng-anh/5-cach-phat-am-t-trong-tieng-anh-my-3508103.html

[IELTS Vocabularies] Expression or Idioms about Traveling & Holiday

  • Have a thirst/hunger for adventure: Desire or hungry  to explore somewhere or something about adventure

Ex: Youngster nowadays tend to have a thirst/hunger for adventure

  • Quaint old building: A building is built as the old-style

ex: This restaurant is designed like the western-style quaint old building

  • Tree-lined walkway/avenue: A road has tree lines at both sides

Ex: Phan Dinh Phung is well-known/famous for its fantastic tree-lined avenue

  • Dominate (đom mi neit): => Dominate the landscape : At the height you can see overview of scene

Ex: KaengNam is said to dominate the landscape of Hanoi: KaengNam được coi là một nơi có thể nhìn tổng thể Hà Nội

  • Secluded beaches: Bãi biển hoang vắng

Ex: Rather than tourist traps (Những nơi du lịch đắt tiền), i would like to enjoy the secluded beaches

  • To get away from it all: Đi trốn, tránh xa mọi thứ
  • Holiday (ha: lờ day) destination (des tờ nấy sần)
  • Head for some places: Hướng đến nơi đó
  • Hostel (ha:s tồ)
  • Resort (Ri’zo:t) or Vila (vi lờ)
  • Tourist attraction: Điểm thu hút khách du lịch
  • Statue of Liberty (sta tsu: ov li bơ tì)
  • The great wall: Vạn lý trường thành
  • Go sightseeing
  • Breathtaking view: Đẹp đến ngẹt thở
  • Picturesque: pic chờ resk: đẹp như trong tranh
  • Hoard (ho:rd) of people/tourist: Đông đúc du khách
  • Go off the beaten track: Tự đi khám phá những nơi khác (ko phải là nới đông đúc)
  • The holiday of the life time: Kỳ nghỉ đáng nhớ nhất trong đời
  • All-in package : Trọn gói
  • Charter-flight: Chuyến bay thuê riêng
  • Check-in desk: Bàn đăng ký
  • Departure lounge: Phòng chờ
  • Far-off destination: Nơi xa xôi
  • To get away from it all: Rời xa nơi ồn ào
  • Guided tour: Tour được hướng dẫn
    Holiday brochure: tờ hướng dẫn kỳ nghỉ
    Holiday destination: điểm đến
    Holiday of a lifetime: kỳ nghỉ đặc biệt trong đời
    Holiday resort: Khu nghỉ dưỡng
    Hordes of tourists: Đông khách
    Local crafts: Đặc sản địa phương
    Long weekend: Ngày cuối tuần kéo dài
    Out of season: Ngày thường
    Picturesque village: Làng quê đẹp
    Passport control: Kiểm soát hộ chiếu
    Places of interest: Nơi thú vị
    Wildlife safari: Khám phá hoang dã
    Self-catering: Tự phục vụ
    Short break: Kỳ nghỉ ngắn
    To go sightseeing: tham quan
    Stunning landscape: Làng quê đẹp
    Travel agent: Đại lý du lịch
    Youth hostel: Nhà trọ

Part1: What kind of holiday do you like?

Well, I’m not a big fan of the tourist attraction that are full of hoards of tourist. I prefer going somewhere off the beaten track to avoid the crowd and explore new things.

Part 2: Describe a beautiful place you once visited. You should say

 – When you went to this place?

–  Where it was?

–  Who you went with and why you liked it so much?

Last year, after a hard year at work, i decided to get away from it all by heading for Korea, my favorite tourist destination so far. I went there with 2 friends of mine. The accommodation that we chose was the hostel which was not as expensive as a hotel. The things that made me fall in love with Korea so deeply were those breathtaking views and picturesque falling leaves. That was really a holiday of a life time.

——————————0——————————————–

1.Do you like holidays? Why / why not?

Yes, of course. I do love the holidays because this is the great chance for me to have a short break after working hard days.

2. Do you prefer to travel or stay at home during holiday periods? Why?

Actually, I would rather stay at home during the holiday periods because it is extremely stressful and uncomfortable to deal with full hordes of people, the crowd noise and expensive services at tourist destination.

3. What do most people do during their holidays in your country? Why?

Well, most of people often enjoy the holidays with their kids by going to the cinema or going to water-park and then having home-cooked food together.

4. When do you prefer to take your holidays? Why?

I really like to take my holiday by traveling to far-off destination in fall, because the weather is so cool in this season and i can get away from it all to go sightseeing, enjoy breaktaking views and pictureque falling leaves.

[IELTS Reading] How to increase your reading test score

Vietnamese students often get high score in IELTS reading and listening test because they can learn these skills by themselves. Basically, students can take a bit time on those magazines below for improving reading skills without feeling bored. It is more interesting than IELTS books, right?

Well, please take a look on which magazines that increase quite well for your scores. Here is the list:

  • New York Time
  • Washington Post
  • The Guardian
  • BBC
  • VOA news
  • Telegraph

IELTS test mostly takes a context and change a bit from these magazine post to be an IELTS reading exam. In order to get acquainted the reading exam, you can try to practice every day in 30 minutes. It is for sure the IELTS reading exam becomes easy as a piece of cake. Let’s do it from now and get a higher score.

Furthermore, practicing reading constantly helps examinee to enhance their writing skills also. While trying to understand the author expresses his mean in a post that you can gain how describe something or tell about things more effectively than usual. From good posts collection, you also copy and collect some great phrases to re-use in your writing. You certainly use what you learn and apply them in your own tasks then you can keep them in mind longer.

My writing skills are not really quite good now but I always believe I can improve it day by day. Although IELTS self-learning is the long journey which must require studier not only be much patient and calm but also having a good plan to do it. I usually find out and research how successful IELTS fighter did and do follow their way. However, I sometimes have to find the specific way for me because each person often has different way to approach something.

Next short time will be fighting day of me. Try my best and achieve the goals.

[QA\QC] Agile Testing Methodologies – Lesson 1

  • Propose incremental and iterative approach to software design
  • Customer can look at the product early and frequently and makes decision or changes any time
  • Small projects can be implemented very quickly. But large project is difficult to estimate the development time
  • The agile process is broken into individual that designers work on
  • Agile model is considered unstructured compared with water fall model
  • Error can be found and fixed in the middle of projects
  • Development process is iterative. The project is executed in short (2-4) weeks iteration. The planning is very less.
  • Documentation attends less priority like the software development
  • Every iteration has its owning testing phases. It allows implementing regression testing every time new functions or logic are released.
  • In Agile testing when an iteration ends, shippable features of the product are delivered to customer. New features are usable right after shipment. It is useful when you have good contact with customers
  • In Agile process, tester and developer work together.
  • At the end of every sprint, user acceptance test is performed
  • It requires close communication with developers and together discuss about requirements and planing.

Agile testing Methodology includes: Scrum – The main thing needs learning.

[QA\QC] Requirement Traceability Metrix and Test Scenarios, Decision table testing

Requirement Traceability Matrix – Parameters include

  • Requirement ID
  • Risks
  • Requirement Type and Description
  • Trace to design specification
  • Unit test cases
  • Integration test cases
  • System test cases
  • User acceptance test cases
  • Trace to test script

Why create Test Scenarios?

Test Scenarios are created for following reasons,

  • Creating Test Scenarios ensures complete Test Coverage
  • Test Scenarios can be approved by various stakeholders like Business Analyst, Developers, Customers to ensure the Application Under Test is thoroughly tested. It ensures that the software is working for the most common use cases.
  • They serve as a quick tool to determine the testing work effort and accordingly create a proposal for the client or organize the workforce.
  • They help determine the most important end-to-end transactions or the real use of the software applications.
  • For studying the end-to-end functioning of the program, Test Scenario is critical.

How to create a Test Scenario

(http://www.guru99.com/test-scenario.html for an example)

As a tester, you can follow these five steps to create Test Scenarios-

  • Step 1: Read the Requirement Documents like BRS, SRS, FRS, of the System Under Test (SUT).  You could also refer uses cases, books, manual, etc. of the application to be tested.
  • Step 2: For each requirement, figure out possible users actions and objectives. Determine the technical aspects of the requirement. Ascertain possible scenarios of system abuse and evaluate users with hacker’s mindset.
  • Step 3: After reading the Requirements Document and doing your due Analysis, list out different test scenarios that verify each feature of the software.
  • Step 4: Once you have listed all possible Test Scenarios, a Traceability Matrix is created to verify that each & every requirement has a corresponding Test Scenario
  • Step 5: The scenarios created are reviewed by your supervisor. Later, they are also reviewed by other Stakeholders in the project.

Tips to Create Test Scenarios

  • Each Test Scenario should be tied to a minimum of one Requirement or User Story as per the Project Methodology.
  • Before creating a Test Scenario that verifies multiple Requirements at once, ensure you have a test scenario that checks that requirement in isolation.
  • Avoid creating overly complicated Test Scenarios spanning multiple Requirements.
  • The number of scenarios may be large, and it is expensive to run them all. Based on customer priorities only run selected Test Scenarios

[QA\QC] Software Testing Life Cycle

The software testing process is to conduct as follow the order:

Requirement Analysis -> Test planning -> Test case development -> Test environment setup -> Test execution -> Test cycle closure. Each cycle also has a entry and an exit criteria, activities and deliverables associated with it

Requirement Analysis

  •  During this phase, QA team will study the requirements from test point of view to indetify testable requirement. Besides that, QA member will contact with stakeholder (client, Business analyst, developer lead, architect lead) to understand the requirement in detail.
  • The requirement could be either functional (which defined what software must to do) or non-functional (system performance or security availability)
  • Automation feasibility for given testing project is also done in this phase.

Identify types of tests to be performed.

Gather details about testing priorities and focus.

Prepare Requirement Traceability Matrix (RTM).

Identify test environment details where testing is supposed to be carried out.

Automation feasibility analysis (if required).

Test planning

  •  Test plan is also called as Test Strategy. Typically, in this phase, QA manager will determine efforts and cost estimate for the project and would prepare and finalize test plan.
  • In this phase, QA manager will defined test plan/strategy document for various types of testing
  • Test tools selection
  • Test effort estimation
  • Resource planning and determining roles and responbisilities
  • Training requirements.

Test Cases Developments

In this phase, test case, test script and test data will be created, reviewed and re-work as well.

Activities

  •   Design test case, test script for automation
  • Review and baseline test cases and test scripts
  • Prepare test data if test environment is available

Test Environment Setup

This phase can be done in parallel with test cases development. Test environment setup is critical aspects of testing process and maybe  this stage is conducted by developer team.

Activities

  •  Environment setup and test data are prepared in this stage
  • Understand about architect requirements and prepare hardware and software requirement list for the test environment
  • Smoke test the build is needed (in outsource company, test lead will do a smoke test, but at product company, developer team will conduct it before transform to QA/QC team)

Test Execution

This phase will be executed by QA/QC team after receiving the smoked build from the developer team. At stage, QC engineer will execute steps by steps for each function. The testing process will carry out based on the test plan. The bugs will be reported on bugs system tracking like JIRA, BUGGILA, Mantis,… Developer team will be notified about bugs and start figuring out and fixing.

Activities:

  •  Execute test cases
  • Document results and logs defects for the failed cases
  • Map defects to the test cases in RTM
  • Retest the fixed defects
  • Track the defects to closure

Deliverables

  • Complete RTM with execution result
  • Test cases updated with result
  • Defect report

Test Closure

This phase is when ends of the testing process. The QA team will meet, discuss and finalize everything in the testing strategies to find something good for the best practices in the similar future projects and something need taking the lesson from the current testing cycle.

Activities:

  • Evaluate cycles completion criteria on time, test coverage, cost, software, critical business objectives and quality
  • Prepare test metrics based on the above parameters
  • Document the learning out of the project
  • Prepare test closure report
  • Qualitative and quantitative report of quality of the work product to customer
  • Test result analysis to find out defects distribution by type and severity.

Deliverables

  •  Test closure report
  •  Test Metrics

Good Automation/manual tester

Đây là một số yếu tố giúp bạn trở thành tester giỏi, mong mọi người tham khảo, phân tích hiện trạng của mình và phấn đấu để đạt được.
Đây là điều kiện cần, chứ chưa đủ, vì vậy hãy rèn luyện các kỹ năng khác nữa nhé.

      – Language: English (Good in all skills)

 

      – You write bug reports that end the debate about whether something is a feature

 

      – You think that bug reports are a necessary evil

 

      – You can deploy a web app to a container and connect it to a database

 

      – You can confirm the style properties of any element on any web page in seconds

 

      – You make developers vehement about not shipping until the fix is in

 

      – You know the difference between GET & POST

 

      – You do not need a GUI

 

      – You can build an environment to test every major browser on every consumer O/S

 

      – You know that automated testing is better than manual testing

 

      – You know that manual testing is better than automated testing

 

      – You use source control

 

      – You know how to test interfaces and integrated systems

 

      – You get past security

 

      – You don’t record and playback

 

      – You are listened to

 

      – You don’t believe it until you see it

 

      – You don’t believe everything that you see

 

    – You are passionate about great software

 

Đây là cách người Do Thái rèn con tự lập, vượt khó để vươn ra biển lớn – Chỉ Số vượt khó

Ngoài chỉ số thông minh, chỉ số cảm xúc ra, các chuyên gia giáo dục của Israel rất đề cao khái niệm chỉ số vượt khó (Adversity Quotient). Thậm chí các chuyên gia tâm lý giáo dục của Israel còn khẳng định, 20% IQ + 80% (AQ + EQ) = 100% thành công.

Vậy phụ huynh Israel rèn kỹ năng vượt khó cho con như thế nào?

1. Giúp con nhận thức đúng đắn về “trở ngại” 

Bà mẹ Do Thái thường chỉ dẫn các con đọc truyện ký của một số vĩ nhân. Đọc nhiều, bọn trẻ sẽ cảm thấy hành trình của cuộc đời là không ngừng chiến thắng khó khăn, chiến thắng trở ngại. Và chúng cũng sẽ nhận ra những khó khăn, trở ngại mà chúng gặp phải không là gì so với các bậc vĩ nhân. Vĩ nhân phải vật lộn với những con sóng to ngoài biển cả, còn những trở ngại của chúng chỉ như gợn sóng khi chèo thuyền trong công viên.

2. Đặt ra một số khó khăn ở mức độ vừa phải để con được trải nghiệm những trở ngại trong cuộc sống

Người Do Thái đề cao trải nghiệm cá nhân nên họ thường cố ý tạo ra khó khăn để con cái tự trải qua. Ví dụ họ có thể cùng con tham gia một trò chơi, không nhường chúng để cho chúng hiểu thắng thua là chuyện hết sức bình thường, rèn luyện chúng chịu áp lực tâm lý khi thua cuộc.

3. Dạy con cách đối mặt với trở ngại và cùng con phân tích nguyên nhân dẫn đến trở ngại

Cha mẹ Do Thái thường xuyên hỏi các con tôi rằng: “Bạn con có ưu điểm gì?” “Con có thể học hỏi được điều gì từ điểm mạnh của bạn ấy?” Đó là cách bồi dưỡng chỉ số EQ tán đồng người khác, tiếp nhận người khác. Các bậc phụ huynh cần tăng cường bồi dưỡng phương diện này cho những đứa trẻ không biết chấp nhận thua cuộc. Khuyến khích trẻ vượt lên chính mình.

Cha mẹ dạy con không được coi việc “đánh bại người khác” là mục tiêu, mà phải coi bản thân mình là đối thủ  cạnh tranh, tôi của ngày hôm nay phải tốt hơn tôi của ngày hôm qua, khiến trẻ cố gắng hơn nữa, không cho phép mình thua.

4. Nên tạo cho con cơ hội giành lấy thành công

Con cái cần nắm vững những tri thức và kỹ năng cơ bản, vì thiếu tri thức và kỹ năng thường là nhân tố trực tiếp khiến trẻ nảy sinh cảm giác thất bại. Trong trường hợp này, phụ huynh phải dạy cho con những kiến thức và kỹ năng cơ bản để con có cảm giác thành tựu, xây dựng sự tự tin.

5. Vận dụng hợp lý cơ chế tự vệ tâm lý

Đối diện với một số trở ngại xuất hiện trong cuộc sống hằng ngày mà chúng ta không thể ngăn chặn, né tránh bằng nỗ lực chủ quan của bản thân, các bậc cha mẹ cần dạy con cái cách vận dụng hợp lý cơ chế tự vệ nhằm duy trì trạng thái tâm lý khỏe mạnh. Ví dụ trẻ lớn lên với làn da đen nhẻm thường bị mọi người chê cười, phụ huynh có thể an ủi: “Da đen càng khỏe, mẹ thấy con rất đáng yêu.”

6. Giúp con hiểu mối liên hệ giữa trở ngại và thành công

Gặp trở ngại không có nghĩa là thất bại, chưa có trở ngại cũng chưa chắc đã là thành công. Cha mẹ cần dạy con cách ứng xử đúng đắn đối với thành công và thất bại. Tôi thường nói với các con của mình: “Sớm gặp thất bại trong cuộc đời sẽ nhận được những lợi ích thực tế lớn nhất.”

7. Kinh nghiệm thành công và thất bại

Các bậc cha mẹ nên cho con trẻ biết bản thân cha mẹ cũng có lúc thất bại. Cha mẹ đừng cho rằng con mình còn nhỏ, việc cha mẹ cùng con trao đổi, thảo luận về  phương pháp xử lý thất bại, bàn tính đường đi nước bước sẽ  làm cho trẻ hiểu cha mẹ hơn, đồng thời chúng cũng biết suy nghĩ đến ý nghĩa của thành công và thất bại.

8. Cha mẹ nên bồi dưỡng cho con kỹ năng ứng phó với khó khăn, nghịch cảnh

Nếu nhất thời con chưa thể thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn, cha mẹ có thể dạy con biết nhẫn nại hoặc tìm nơi gửi gắm tinh thần khi rơi vào nghịch cảnh như, vận động, vui chơi, tán gẫu.

Common words which can be used as alternative in IELTS paragraph

1. Get: acquire, obtain, gain, receive, achieve…
2. Have: possess, own, experience, undergo…
3. Give: provide, present, contribute, offer, supply…
4. Do: participate, carry out, perform, conduct, undertake, implement…
5. Enough: sufficient, adequate…
6. Not enough: insufficient, inadequate…
7. Many: various, numerous, large number of, an array of, a variety of, a range of, countless…
8. More: additional, further, added, extra,…
9. Too much: excessive, an excess of…
10. Things: objects, sectors, items, articles, issues, concerned matters…
11. Big: significant, substantial, considerable, sizeable, vast, immense, tremendous, profound,…
12. Small: minimal, tiny, hardly noticeable, slight, negligible,…
13. Important: major, principle, essential, crucial, critical, chief, vital, pressing,…
14. Important people: powerful, leading, influential, prominent, well-known,…
15. Serious: urgent, alarming, pressing, severe, grave, consequential,…
16. People: citizens, the local community, individuals, taxpayers, inhabitants, the general public,…
17. Good: superior, excellent, superb, outstanding, magnificent, exceptional, marvelous, wonderful,…
18. Bad: substandard, poor, inferior, deficient, imperfect, defective, faulty,..