Good Automation/manual tester

Đây là một số yếu tố giúp bạn trở thành tester giỏi, mong mọi người tham khảo, phân tích hiện trạng của mình và phấn đấu để đạt được.
Đây là điều kiện cần, chứ chưa đủ, vì vậy hãy rèn luyện các kỹ năng khác nữa nhé.

      – Language: English (Good in all skills)

 

      – You write bug reports that end the debate about whether something is a feature

 

      – You think that bug reports are a necessary evil

 

      – You can deploy a web app to a container and connect it to a database

 

      – You can confirm the style properties of any element on any web page in seconds

 

      – You make developers vehement about not shipping until the fix is in

 

      – You know the difference between GET & POST

 

      – You do not need a GUI

 

      – You can build an environment to test every major browser on every consumer O/S

 

      – You know that automated testing is better than manual testing

 

      – You know that manual testing is better than automated testing

 

      – You use source control

 

      – You know how to test interfaces and integrated systems

 

      – You get past security

 

      – You don’t record and playback

 

      – You are listened to

 

      – You don’t believe it until you see it

 

      – You don’t believe everything that you see

 

    – You are passionate about great software

 

Đây là cách người Do Thái rèn con tự lập, vượt khó để vươn ra biển lớn – Chỉ Số vượt khó

Ngoài chỉ số thông minh, chỉ số cảm xúc ra, các chuyên gia giáo dục của Israel rất đề cao khái niệm chỉ số vượt khó (Adversity Quotient). Thậm chí các chuyên gia tâm lý giáo dục của Israel còn khẳng định, 20% IQ + 80% (AQ + EQ) = 100% thành công.

Vậy phụ huynh Israel rèn kỹ năng vượt khó cho con như thế nào?

1. Giúp con nhận thức đúng đắn về “trở ngại” 

Bà mẹ Do Thái thường chỉ dẫn các con đọc truyện ký của một số vĩ nhân. Đọc nhiều, bọn trẻ sẽ cảm thấy hành trình của cuộc đời là không ngừng chiến thắng khó khăn, chiến thắng trở ngại. Và chúng cũng sẽ nhận ra những khó khăn, trở ngại mà chúng gặp phải không là gì so với các bậc vĩ nhân. Vĩ nhân phải vật lộn với những con sóng to ngoài biển cả, còn những trở ngại của chúng chỉ như gợn sóng khi chèo thuyền trong công viên.

2. Đặt ra một số khó khăn ở mức độ vừa phải để con được trải nghiệm những trở ngại trong cuộc sống

Người Do Thái đề cao trải nghiệm cá nhân nên họ thường cố ý tạo ra khó khăn để con cái tự trải qua. Ví dụ họ có thể cùng con tham gia một trò chơi, không nhường chúng để cho chúng hiểu thắng thua là chuyện hết sức bình thường, rèn luyện chúng chịu áp lực tâm lý khi thua cuộc.

3. Dạy con cách đối mặt với trở ngại và cùng con phân tích nguyên nhân dẫn đến trở ngại

Cha mẹ Do Thái thường xuyên hỏi các con tôi rằng: “Bạn con có ưu điểm gì?” “Con có thể học hỏi được điều gì từ điểm mạnh của bạn ấy?” Đó là cách bồi dưỡng chỉ số EQ tán đồng người khác, tiếp nhận người khác. Các bậc phụ huynh cần tăng cường bồi dưỡng phương diện này cho những đứa trẻ không biết chấp nhận thua cuộc. Khuyến khích trẻ vượt lên chính mình.

Cha mẹ dạy con không được coi việc “đánh bại người khác” là mục tiêu, mà phải coi bản thân mình là đối thủ  cạnh tranh, tôi của ngày hôm nay phải tốt hơn tôi của ngày hôm qua, khiến trẻ cố gắng hơn nữa, không cho phép mình thua.

4. Nên tạo cho con cơ hội giành lấy thành công

Con cái cần nắm vững những tri thức và kỹ năng cơ bản, vì thiếu tri thức và kỹ năng thường là nhân tố trực tiếp khiến trẻ nảy sinh cảm giác thất bại. Trong trường hợp này, phụ huynh phải dạy cho con những kiến thức và kỹ năng cơ bản để con có cảm giác thành tựu, xây dựng sự tự tin.

5. Vận dụng hợp lý cơ chế tự vệ tâm lý

Đối diện với một số trở ngại xuất hiện trong cuộc sống hằng ngày mà chúng ta không thể ngăn chặn, né tránh bằng nỗ lực chủ quan của bản thân, các bậc cha mẹ cần dạy con cái cách vận dụng hợp lý cơ chế tự vệ nhằm duy trì trạng thái tâm lý khỏe mạnh. Ví dụ trẻ lớn lên với làn da đen nhẻm thường bị mọi người chê cười, phụ huynh có thể an ủi: “Da đen càng khỏe, mẹ thấy con rất đáng yêu.”

6. Giúp con hiểu mối liên hệ giữa trở ngại và thành công

Gặp trở ngại không có nghĩa là thất bại, chưa có trở ngại cũng chưa chắc đã là thành công. Cha mẹ cần dạy con cách ứng xử đúng đắn đối với thành công và thất bại. Tôi thường nói với các con của mình: “Sớm gặp thất bại trong cuộc đời sẽ nhận được những lợi ích thực tế lớn nhất.”

7. Kinh nghiệm thành công và thất bại

Các bậc cha mẹ nên cho con trẻ biết bản thân cha mẹ cũng có lúc thất bại. Cha mẹ đừng cho rằng con mình còn nhỏ, việc cha mẹ cùng con trao đổi, thảo luận về  phương pháp xử lý thất bại, bàn tính đường đi nước bước sẽ  làm cho trẻ hiểu cha mẹ hơn, đồng thời chúng cũng biết suy nghĩ đến ý nghĩa của thành công và thất bại.

8. Cha mẹ nên bồi dưỡng cho con kỹ năng ứng phó với khó khăn, nghịch cảnh

Nếu nhất thời con chưa thể thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn, cha mẹ có thể dạy con biết nhẫn nại hoặc tìm nơi gửi gắm tinh thần khi rơi vào nghịch cảnh như, vận động, vui chơi, tán gẫu.

Common words which can be used as alternative in IELTS paragraph

1. Get: acquire, obtain, gain, receive, achieve…
2. Have: possess, own, experience, undergo…
3. Give: provide, present, contribute, offer, supply…
4. Do: participate, carry out, perform, conduct, undertake, implement…
5. Enough: sufficient, adequate…
6. Not enough: insufficient, inadequate…
7. Many: various, numerous, large number of, an array of, a variety of, a range of, countless…
8. More: additional, further, added, extra,…
9. Too much: excessive, an excess of…
10. Things: objects, sectors, items, articles, issues, concerned matters…
11. Big: significant, substantial, considerable, sizeable, vast, immense, tremendous, profound,…
12. Small: minimal, tiny, hardly noticeable, slight, negligible,…
13. Important: major, principle, essential, crucial, critical, chief, vital, pressing,…
14. Important people: powerful, leading, influential, prominent, well-known,…
15. Serious: urgent, alarming, pressing, severe, grave, consequential,…
16. People: citizens, the local community, individuals, taxpayers, inhabitants, the general public,…
17. Good: superior, excellent, superb, outstanding, magnificent, exceptional, marvelous, wonderful,…
18. Bad: substandard, poor, inferior, deficient, imperfect, defective, faulty,..